Home Góc tiếng anh Ngữ pháp 'Going to' hay 'will'

'Going to' hay 'will'

Mạo từ

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Tương lai với 'Will'

Tương lai với 'Going to'

Will hay Going to

Tương lai với cách dùng ở hiện tại

Những cách dùng khác của Will

Shall

Hình thức '-ing' của động từ

Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành

Ôn tập thì quá khứ - phần 1

Ôn tập thì quá khứ - phần 2

Thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Câu điều kiện

Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 3

Câu mệnh lệnh

Câu bị động

Câu tường thuật 1

Câu tường thuật 2
Khi chúng ta nói về các sự việc hay sự vật mang tính chất tương lai hoặc những việc chúng ta tin rằng sẽ xảy ra trong tương lai, chúng ta sử dụng 'will'.
  • The President will serve for four years.

Vị tổng thống đó sẽ tại vị trong 4 năm.

  • The boss won't be very happy.

Ông chủ sẽ không hài lòng đâu.

  • I'm sure you'll like her.

Tôi tin anh sẽ thích cô ấy.

  • I'm certain he'll do a good job.

Tôi chắc chắn anh ta sẽ làm tốt.

Nếu chúng ta không chắc chắn về tương lai, chúng ta dùng 'will' cùng với các cụm từ như 'probably', 'possibly', 'I think', 'I hope'.

  • I hope you'll visit me in my home one day.

Tôi hy vọng một ngày nào đó anh sẽ ghé thăm nhà tôi.

  • She'll probably be a great success.

Có thể cô ấy sẽ rất thành công.

  • I'll possibly come but I may not get back in time.

Tôi sẽ đến những tôi sẽ không trở lại đúng giờ.

  • I think we'll get on well.

Tôi nghĩ chúng ta sẽ hòa hợp với nhau.

Nếu chúng ta dự báo về tương lai dựa trên các dấu hiệu ở hiện tại, chúng ta dùng 'going to'.

  • Not a cloud in the sky. It's going to be another warm day.

Bầu trời không một đám mây. Hôm nay lại là một ngày nắng ấm.

  • Look at the queue. We're not going to get in for hours.

Nhìn dòng người đang xếp hàng kia. Chúng ta sẽ không thể vào bên trong trong vòng vài giờ đâu.

  • The traffic is terrible. We're going to miss our flight.

Giao thông thật tệ. Chúng ta sẽ nhỡ chuyến bay mất thôi.

  • Be careful! You're going to spill your coffee.

Coi chừng! Anh sắp làm đổ cà phê của anh kìa.

Ở thời điểm ra quyết định, chúng ta sử dụng 'will'. Một khi chúng ta đã ra quyết định, chúng ta sẽ dùng 'going to' để nói về quyết định đó.

  • I'll call Jenny to let her know. Sarah, I need Jenny's number. I'm going to call her about the meeting.

Tôi sẽ gọi Jeeny để báo cho cô ấy. Sarah, tôi cần số điện thoại của Jenny.

Tôi sẽ gọi để báo cho cô ấy về cuộc họp.

  • I'll come and have a drink with you but I must let Harry know. Harry, I'm going to have a drink with Simon.

Tôi sẽ đến và uống vài ly với anh nhưng tôi phải báo cho Harry biết.

Harry, tôi sẽ đi uống vài ly với Simon.

Đăng ký học thử miễn phí

* Vui lòng điền thông tin chính xác để đảm bảo quyền lợi của bạn

Thư viện Video

  • Ông già Bill (Việt Nam) nói tiếng Anh như người Mỹ
  • Choáng với bà cụ người Huế coi bói bằng tiếng Anh
  • Luyện nghe tiếng Anh qua video 1

Góc tiếng anh

Ôn tập các thì

Chúng ta sử dùng thì quá khứ hoàn thành để nói về sự việc đã xảy ra trước một thời điểm hay một sự việc khác trong quá khứ. Thì này được dùng để nhìn lại quá khứ xa hơn từ một mốc thời điểm khác trong quá khứ.

Đọc Thêm...

Should 2

Should' còn được sử dụng để bày tỏ sự đồng ý, thể hiện sự vui thích khi được nhận quà hoặc nhấn mạnh cảm xúc bề ngoài.

Đọc Thêm...


Tôi yêu GymGlish

"Thank GymGlish very much! It's very truly interesting English course! ...đọc thêm

Ngoc Quỳnh nói về GymGlish

"It is an excellent method for me to learn English daily. ...đọc thêm

Quang Đinh (công ty Credit Argricole) nói về GymGlish