Home Góc tiếng anh Ngữ pháp Tương lai với 'Going to'

Tương lai với 'Going to'

Mạo từ

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Tương lai với 'Will'

Tương lai với 'Going to'

Will hay Going to

Tương lai với cách dùng ở hiện tại

Những cách dùng khác của Will

Shall

Hình thức '-ing' của động từ

Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành

Ôn tập thì quá khứ - phần 1

Ôn tập thì quá khứ - phần 2

Thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Câu điều kiện

Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 3

Câu mệnh lệnh

Câu bị động

Câu tường thuật 1

Câu tường thuật 2

Cách dùng

Chúng ta dùng 'going to' khi chúng ta nói về kế hoạch hay dự định trong tương lai.
  • I'm going to see him later today.

Tôi định gặp anh ta trong ngày hôm nay.

  • They're going to launch it next month.

Họ sẽ triển khai nó vào tháng tới.

  • We're going to have lunch first.

Chúng ta sẽ đi ăn trưa trước.

  • She's going to see what she can do.

Cô ấy sẽ xem xét những gì cô ấy có thể làm.

  • I'm not going to talk for very long.

Tôi sẽ không nói nhiều.

Chú ý rằng kế hoạch hay dự định hày không nhất định phải là tương lai gần.

  • When I retire I'm going to go back to Barbados to live.

Khi tôi về hưu tôi sẽ quay lại sống ở Barbados.

  • In ten years time, I'm going to be boss of my own successful company.

Trong vòng 10 năm, tôi sẽ trở thành ông chủ của công ty rất thành công của riêng tôi.

Chúng ta dùng 'going to' khi chúng ta muốn dự báo dựa vào các dấu hiệu chúng ta có thể thấy ở hiện tại.

  • Look out! That cup is going to fall off.

Nhìn kìa, cái cúp kia sắp rơi xuống rồi.

  • Look at those black clouds. It's going to rain soon.

Nhìn những đám mây đen đó kìa. Trời sắp mưa rồi.

  • These figures are really bad. We're going to make a loss.

Những số liệu này thật tệ. Chúng ta sẽ thua lỗ mất thôi.

  • You look very tired. You're going to need to stop soon.

Anh trông thật mệt mỏi. Anh cần phải dừng lại thôi.

Chúng ta có thể thay thế 'going to go' bằng 'going'.

  • I'm going out later.

Tôi sẽ ra ngoài sau.

  • She's going to the exhibition tomorrow.

Ngày mai cô ấy sẽ đến buổi triển lãm.

Cấu trúc

Câu khẳng định

-  S + be + going to + V (+O)

Ví dụ:

  • They're going to launch it next month.
  • Look out! That cup is going to fall off.

Câu phủ định

S + be not + going to + V (+O)

Ví dụ:

  • They aren't going to launch it next month.
  • I'm not going to talk for very long.

Câu nghi vấn

(Từ để hỏi +) be + S + going to + V (+O)?

Ví dụ:

  • Are they going to launch it next month?
  • Is she going to the exhibition tomorrow?


Đăng ký học thử miễn phí

* Vui lòng điền thông tin chính xác để đảm bảo quyền lợi của bạn

Thư viện Video

  • Luyện nghe tiếng Anh qua video 1
  • Ông già Bill (Việt Nam) nói tiếng Anh như người Mỹ
  • Choáng với bà cụ người Huế coi bói bằng tiếng Anh

Góc tiếng anh

Wish

Cách sử dụng chính của 'wish' là diễn đạt rằng chúng ta muốn sự việc không như những gì đang xảy ra, hoặc thể hiện sự hối tiếc cho tình huống ở hiện tại.

Đọc Thêm...

Should 2

Should' còn được sử dụng để bày tỏ sự đồng ý, thể hiện sự vui thích khi được nhận quà hoặc nhấn mạnh cảm xúc bề ngoài.

Đọc Thêm...


Tôi yêu GymGlish

Gặp gỡ Quỳnh Huỳnh, sinh viên năm III, khoa Tài Chính Doanh Nghiệp, Đại học KT TP HCM, giải nhất cuộc thi Sinh Viên Toàn Cầu 2011, giải nhì cuộc thi TOEIC Online 2012. ...đọc thêm

TÔI VẪN HỌC GYMGLISH MỖI NGÀY

"Thank GymGlish very much! It's very truly interesting English course! ...đọc thêm

Ngoc Quỳnh nói về GymGlish