Home Góc tiếng anh Ngữ pháp Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Mạo từ

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Tương lai với 'Will'

Tương lai với 'Going to'

Will hay Going to

Tương lai với cách dùng ở hiện tại

Những cách dùng khác của Will

Shall

Hình thức '-ing' của động từ

Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành

Ôn tập thì quá khứ - phần 1

Ôn tập thì quá khứ - phần 2

Thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Câu điều kiện

Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 3

Câu mệnh lệnh

Câu bị động

Câu tường thuật 1

Câu tường thuật 2

Cả hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn đều được dùng để chỉ những sự vật sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

Thông thường khi nói về sự việc trong quá khứ chúng ta hay dùng thì quá khứ đơn. Đây là cách dùng phổ biến nhất khi nói đến các sự việc trong quá khứ.

  • I lived there for 6 years.

Tôi đã sống ở đó trong 6 năm.

  • I only found out a few moments ago.

Tôi chỉ mới tìm ra cách đây vài phút.

  • I asked her but she didn't know anything.

Tôi đã hỏi cô ấy nhưng cô ấy không biết gì cả.

  • The company made 100 people redundant last year.

Năm ngoái công ty đó đã sa thải 100 nhân viên.

Chúng ta chỉ sử dụng thì quá khứ tiếp diễn khi chúng ta muốn nhận mạnh diễn biến hay quá trình của sự việc.

  • Everybody was talking about it all evening.

Mọi người đã nói về việc đó cả đêm.

  • They were really trying hard but couldn't do it.

Họ đã thật sự cố gắng rất nhiều nhưng vẫn không thể thực hiện được điều đó.

  • I was thinking about you the other day.

Mấy ngày gần đây tôi đã nghĩ về anh.

  • Were you expecting that to happen?

Anh đã mong điều gì sẽ xảy ra?

Khi chúng ta dùng cả hai thì này trong cùng một câu thì chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hành động hay sự việc nền và thì quá khứ đơn để chỉ hành động hay sự việc xảy ra và kết thúc trong thời gian ngắn hơn.

  • It was raining hard when we left the building.

Khi họ ra khỏi tòa nhà thì trời đang mưa rất to.

  • I was reading the report when you rang.

Tôi đang xem báo cáo thì anh gọi.

  • He was going out to lunch when I saw him.

Khi tôi gặp anh ấy thì anh ấy đang ra ngoài để ăn trưa.

  • The company was doing well when I last visited it.

Lần cuối cùng tôi đến thăm công ty đó thì lúc đó nó đang làm ăn rất tốt.



Đăng ký học thử miễn phí

* Vui lòng điền thông tin chính xác để đảm bảo quyền lợi của bạn

Thư viện Video

  • Ông già Bill (Việt Nam) nói tiếng Anh như người Mỹ
  • Luyện nghe tiếng Anh qua video 1
  • Choáng với bà cụ người Huế coi bói bằng tiếng Anh

Góc tiếng anh

Wish

Cách sử dụng chính của 'wish' là diễn đạt rằng chúng ta muốn sự việc không như những gì đang xảy ra, hoặc thể hiện sự hối tiếc cho tình huống ở hiện tại.

Đọc Thêm...

Should 2

Should' còn được sử dụng để bày tỏ sự đồng ý, thể hiện sự vui thích khi được nhận quà hoặc nhấn mạnh cảm xúc bề ngoài.

Đọc Thêm...


Tôi yêu GymGlish

Gặp gỡ Quỳnh Huỳnh, sinh viên năm III, khoa Tài Chính Doanh Nghiệp, Đại học KT TP HCM, giải nhất cuộc thi Sinh Viên Toàn Cầu 2011, giải nhì cuộc thi TOEIC Online 2012. ...đọc thêm

TÔI VẪN HỌC GYMGLISH MỖI NGÀY

"Thank GymGlish very much! It's very truly interesting English course! ...đọc thêm

Ngoc Quỳnh nói về GymGlish